20%

KHUYẾN MẠI

Giảm giá khi nâng cấp web năm 2020

Hiểu về cách tổ chức file trong Android | dotrinh.com

Cách làm của Google khá rối rắm nhưng kể ra thì cũng tiện.

Khái quát bộ nhớ Android

Internal là gì?

Internal chỉ có 1 loại duy nhất là nó lưu vào trong tên miền của app, những app khác không đọc được. Nó sẽ bị xoá hết khi người dùng xoá app. Ví dụ: /data/user/0/jp.co.abc/files/test.txt

External là gì?

External có 2 loại chính và phụ (private & public external)

  • Bộ nhớ ngoài chính là lưu vào trong thư mục root của hệ thống, những app khác đọc được thoải mái. Nó sẽ không bị xoá khi người dùng xoá app. Ví dụ Gọi hàm Environment.getExternalStorageDirectory() sẽ ra path sau:: /storage/emulated/0 Nếu đặt file nhạc hay ảnh trong đường dẫn này thì các app duyệt thư mục nó nhìn thấy hết.
  • Bộ nhớ ngoài phụ là lưu vào trong tên miền của app, những app khác đọc được. Nó sẽ bị xoá khi người dùng xoá app. Gọi hàm getExternalFilesDir() sẽ ra path sau: /storage/emulated/0/Android/data/jp.co.abc/files Cái private external này chỉ khác cái internal ở chỗ là app khác đọc được dữ liệu còn về cấu trúc thư mục y hệt internal.

Tóm lại

Internal và External là 2 từ khoá ám chỉ trong và ngoài app chứ không phải trong và ngoài bộ nhớ của điện thoại (lấy hệ quy chiếu là App không phải điện thoại).

Thực hành và kiểm tra

Tạo sub thư mục trong bộ nhớ internal

Khi gọi thư mục files/ trong bộ nhớ trong của app dùng hàm: getFilesDir()
Ví dụ thêm thư mục con vào thư mục files: /data/data/jp.co.abc/files/subDir/
Bằng đoạn mã sau:

File subDir = new File(getDefaultContext().getFilesDir(), "subDir");
if(!subDir.exists() ){
    subDir.mkdir();
}

Lưu ý: Nếu ta tạo thư mục bằng getDir() thì Androidd SDK nó tự tạo prefix là app_

File mydir = getDefaultContext().getDir("test_folder", Context.MODE_PRIVATE);
if (!mydir.exists())
{
   boolean daTao = mydir.mkdirs();
}

Nhưng mình nghĩ dùng trong phạm vi thư mục files/ là đủ rồi. Do vậy từ giờ các cách tạo bên dưới mình sẽ làm việc trong thư mục files/

Tạo 1 file trong bộ nhớ internal cách 1

File subDir = new File(getDefaultContext().getFilesDir(), "subDir");
if (!subDir.exists()) {
    subDir.mkdir();
}
try {
    File fileTxt = new File(subDir, "test.json");
    FileWriter writer = new FileWriter(fileTxt);
    writer.append("test content");
    writer.flush();
    writer.close();
} catch (Exception e) {
    LogI(e.getMessage());
}

Đoạn code trên tạo file trong thư mục con subDir, nếu muốn tạo ngay thư mục files thì chỉ cần gọi getDefaultContext().getFilesDir() hoặc làm theo cách 2 bên dưới.

Tạo 1 file trong bộ nhớ internal cách 2 (ngay trong thư mục files)

String fileName = "tesst.txt";
String content = "log content";
FileOutputStream outputStream;
try {
 outputStream = getDefaultContext().openFileOutput(fileName, Context.MODE_PRIVATE);
 outputStream.write(content.getBytes());
 outputStream.close();
} catch (Exception e) {
   e.printStackTrace();
}

Hàm test nhanh:

public static void testPath() {
    LogI("bo nho trong app getFilesDir(): " + getDefaultContext().getFilesDir());
    LogI("bo nho ngoai app - private getExternalFilesDir: " + getDefaultContext().getExternalFilesDir(null).getAbsolutePath());
    LogI("bo nho ngoai app - public Environment.getExternalStorageDirectory(): " + Environment.getExternalStorageDirectory());
}

Tham khảo thêm: https://stackoverflow.com/questions/10123812/diff-between-getexternalfilesdir-and-getexternalstoragedirectory

Các bài viết không xem thì tiếc:

《Chia sẻ kiến thức này là người hào sảng》

Thảo luận

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

 
 
 
 
Facetime iPhone

Main Menu